Tiên lượng và các phương pháp khoa học áp dụng trong ung thư phần mềm

TIÊN LƯỢNG VỀ UNG THƯ PHẦN MỀM

Các yếu tố có ý nghĩa tiên lượng là diện cắt: như diện cắt còn u hay hết u, nếu diện cắt sót u về mặt đại thể hoặc vi thể thì tỷ lệ tái phát cao hơn so với diện cắt hết u. Độ mô học cao hay thấp; u nằm ở bình diện nông hay sâu. Ngoài ra một số yếu tố ảnh hưởng đến sống thêm như kích thước u, chất lượng diện cắt, sự xâm lấn xương, thần kinh mạch máu lớn, đau do u và tái phát tại chỗ. Stojadinovic và cộng sự (2002) nghiên cứu các yếu tố tiên lượng ảnh hưởng đến kết quả sống thêm bao gồm kích thước khối u (p<0,001), độ mô học (p< 0,001), vi thể diện cắt (p<0,001), vi thể diện cắt dương tính nguy cơ tăng cao tái phát tại vùng. Shinozaki và cộng sự (2001) nghiên cứu về u mô bào xơ ác cho thấy yếu tố tiên lượng quan trọng là týp mô bệnh học, độ sâu của khối u và cách thức phẫu thuật, di căn liên quan tới tái phát trong vòng 6 tháng sau phẫu thuật và độ xâm lấn sâu của u, hoá trị liệu ít liên quan đến tái phát di căn của u mô bào xơ ác. Trovick và cộng sự (2000) nghiên cứu tái phát và di căn của 559 trường hợp UNG THƯ phần mềm điều trị phẫu thuật: độ ác tính của mô bệnh học và kích thước u trên 7cm là yếu tố nguy cơ di căn cao nhất. Theo dõi sống thêm của những bệnh nhân UNG THƯ phần mềm chi giai đoạn IIB (AJCC) kết quả của Fleming và cộng sự (1999) sống thêm 5 năm không bệnh với giai đoạn II B sau điều trị phẫu thuật kết hợp với xạ trị hoặc hóa trị là 68%, còn sót về vi thể tại diện cắt là yếu tố tiên lượng xấu.

Tại Bệnh viện K tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 3 năm là 61,7%, sống thêm không bệnh 54%, các yếu tố tiên lượng là độ mô học, khối u, phẫu thuật cắt rìa u, tuổi trẻ em.

Tham khảo danh mục thuốc điều trị ung thư

Thuốc Lenalid điều trị ung thư máu

Thuốc Osimert điều trị ung thư phổi

ỨNG DỤNG TƯƠNG LAI ĐIỀU TRỊ BỆNH

Thuốc mới palifosfamid là sản phẩm mới có nhiều triển vọng trong điều trị UNG THƯ phần mềm phối hợp với doxorubicin đang nghiên cứu pha 2.

Trabectidin là sản phẩm thuốc mới nghiên cứu pha 2 có hiệu quả với những trường hợp sacôm mỡ không mổ được, di căn xa.

Tài liệu tham khảo

1.      Phạm Hoàng Anh, Vũ Hoài Nga, Trần Hồng Trường cs [2002]: Tình hình bệnh ung thư ở Hà Nội giai đoạn 1996-1999. YHTH, số 431/2002, Hội thảo quốc gia về phòng chống ung thư 10/2002, tr. 4-11

2.      Nguyễn Đại Bình [1998]: Phân bố ung thư phần mềm theo giới, tuổi, vị trí và mô bệnh học qua 372 trường hợp tại Bệnh viện K Hà Nội. YH thành phố HCM, Phụ bản số 3, Tập 2/1998. Hội thảo phòng chống ung thư TP. Hồ Chí Minh, tr. 260-265.pp

3.      Nguyễn Đại Bình [2003]: Nghiên cứu sinh thiết kim lớn, xếp độ mô học và một số yếu tố tiên lượng của sacôm mỡ mềm tại Bệnh viện K. Luận án tiến sĩ Y học. Hà Nội 2003.

4.      Nguyễn Đại Bình (2007) Sacôm mồ mềm. Trong: Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, tr. 369- 382.

5.      Nguyễn Bá Đức [2000]: Ung thư phần mềm, Trong: Hoá chất điều trị bệnh ung thư. NXB Y hoc Y học, tr. 231 235.

6.      Ferrari A., Casanova M., Collini P., Meazza C., Luksch R., Massimino M., et al (2005): Adult-Type soft tissue sarcoma in pediatric-age patients: Experience at the IstitUng thưo Nazionale Tumori in Milan, Journal of clinical oncology, Vol 23, No18, june 20, 4021-4037.

7.      Fleming J.B., Berman R.S., Cheng S.C., Chen N.P., Hunt K.K., Feig W.B., et al (1999): Long-Term OUng thưcome of Patients with American Joint committee on Cancer stage lib Extremity soft tissue sarcome, Journal of Clinical oncology, Vol 17, Issue 9 (September) 2772-2781.

8.      Kawai A., Umeda T., Wada T., Ihara K., Isu K., et al (2005): alternating sequential chemotherapy with high-dose rfosfamide and doxorubidn/cydophosphamide for adult non- small round ceil soft tissue sarcomas. Journal of orthopaedic science, Vol 10, 258-263.

9.      King J.J., Fayssoux R.S., Lackman R.D., and Ogilvle CM.(2009), Early OUng thưcomes of Soft Tissue Sarcomas Presenting With Meta Stases and Treated With Chemotherapy, American Journal of Clinical Oncology: 32 (3)308-313 (2009).

10.    Pratt C.B., Pappo A.S., Gieser Jenkins J.J., Salzberg A. et al (1999): Role of adjuvant chemotherapy in the treatment of surgically resected pediatric nonrhadomyosarcomatous soft tissue sarcomas: A pediatric oncology group study. Journal of clinical oncology, Vol 17, Issue 4,1219-1229.

11.    Shinozaki T., Kato K., Watanase H., Yanagawa T., Ahmed A.R., et al (2001): Discriminant analysis of pronostic factor for malignant fibrous histiocytoma. American society of clinical oncology,607-610.

12.    Siehl J.M., Thiel E., Schmtttei A., HUng thưter G. and Keilholz (2006): Liposomal anthracydlnes and ifosfamide in the first line treatment of advenced solt tissue sarcomas: A two cohort phrase II study. Journal of clinical oncology, ASCO annual meeting proceedings, vol 24, n18s, June 20 supplement, 9536.

13.    Stojadinovie A., Leung D.H., Hoos A., Jaques D.P., Lewis J.J., Brennan M.F.(2003): Analysts of the prognostic significance of microscopie mat gins in 2.084 localized primary adult soft tissue sarcomas. CurrSurg, Jan-Feb 60(1),20-24.

14.    Trovick C.S., Bauer H.C., alvegard T.A., Anderson H., Rydholm A., (2000): Surgical margins local recurrence and metastasis in soft tissue sarcomas, 559 surgicalty-patients from the Scandinavian sarcoma groupe register. Eur J Cancer. Apr 36(6), 710-716.

15.    Waud WR, Miller G. (2008), Antitumor efficacy of ifosfamide and palifosfamide-tris in combination with doxorubidn In MX-1 xenograft model In mice (Study ZP-29). Birmingham, AL: SoUng thưhern Research InstitUng thưe; 2008.

Tham khảo thêm

Cơ sở của hóa trị liệu liều cao trong điều trị ung thư?

Danh sách sản phẩm tốt nhất về chuyện chăn gối được người tiêu dùng tin tưởng

Tiên lượng và các phương pháp khoa học áp dụng trong ung thư phần mềm
Đánh giá bài viết

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*